vanban.org

Quyết định 125/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Cao Ngọc L, sinh ngày 18/8/2019 và cháu Cao Ngọc L, sinh ngày 27/11/2022. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Th, sinh ngày 17/01/2002; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/02/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Nơi cư trú: Thôn Q, xã L, thành phố Huế.

- Bị đơn: Anh Cao Ngọc Kim T L, sinh ngày 25/8/1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Nơi cư trú: Thôn P, xã L, thành phố Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Cao Ngọc L, sinh ngày 18/8/2019 và cháu Cao Ngọc L, sinh ngày 27/11/2022. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Phương Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cao Ngọc L, giao cho anh Cao Ngọc Kim T L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cao Ngọc L, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L trình bày tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L trình bày vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Cao Ngọc Kim T L thỏa thuận chị Nguyễn Thị Phương Th chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Phương Th đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có kí hiệu BLTU/25E, số 0000131 ngày 21/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế, chị Nguyễn Thị Phương Th đã nộp đủ.

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Phương Th số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ