vanban.org

Quyết định 125/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ông Kiều Quang Đ sinh năm 1979 và bà Hoàng Thị Phương L sinh năm 1983; cùng trú tại: Số 20/12, đường N, xã D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Hoàng Thị Phương L: Ông Kiều Quang Đ sinh năm 1979; trú tại: Số 20/12, đường N, xã D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC B – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 471, khoản 2 Điều 357của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 176/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Ông Kiều Quang Đ sinh năm 1979 và bà Hoàng Thị Phương L sinh năm 1983; cùng trú tại: Số 20/12, đường N, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Hoàng Thị Phương L: Ông Kiều Quang Đ sinh năm 1979; trú tại: Số 20/12, đường N, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim K sinh năm 1969; trú tại: Số 33, tổ C, thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B sinh năm 1985; trú tại: Số 8, đường L, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu khởi kiện: Buộc bà Bùi Thị Kim K phải trả cho ông Kiều Quang Đ và bà Hoàng Thị Phương L số tiền vay gốc là 2.400.000.000 đồng (hai tỷ bốn trăm triệu đồng) và tiền huê (họ) là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), tổng cộng tiền vay và tiền huê (họ) là 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Bà Bùi Thị Kim K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả cho ông Kiều Quang Đ và bà Hoàng Thị Phương L là 41.000.000 đồng (bốn mươi mốt triệu đồng).

Hoàn trả cho ông Kiều Quang Đ và bà Hoàng Thị Phương L số tiền 47.175.200 đồng (bốn mươi bảy triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm đồng) tiền tạm ứng án phí ông Kiều Quang Đ và bà Hoàng Thị Phương L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0004821 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ