- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 432/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (MB).
Địa chỉ: Số A L, phường Y, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T, Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T1, chức vụ Giám đốc M.
Địa chỉ: Tầng C số G V, phường N, TP Cần Thơ
- Bị đơn: Ông Kim P, sinh năm 1966.
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khóm A, phường N, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Kim Thị Phương L, sinh năm 2004.
2/ Kim Thị Phương L1, sinh năm 2005
Cùng địa chỉ: Khóm A, phường N, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Thanh T2 đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q (MB) và phía bị đơn gồm ông Kim P, bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất bị đơn ông Kim P, bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q (MB) số tiền nợ gốc là 4.639.978.713 đồng, nợ lãi tính đến hết ngày 12/12/2025 là 361.242.960 đồng.
Kể từ ngày 13/12/2025, ông Kim P, bà Nguyễn Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận của hợp đồng tín dụng 31834.22.910.13992063.TD ngày 11/8/2022 và phụ lục thông tin đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 21/6/2022 và các văn bản/khế ước nhận nợ đã ký kết với MB cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trường hợp ông Kim P, bà Nguyễn Thị Ngọc K thực hiện được nghĩa vụ thanh toán số nợ trên thì Ngân hàng TMCP Q (MB) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý các tài sản ông Kim P, bà Nguyễn Thị N đã ký thế chấp tại các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất gồm Hợp đồng thế chấp số 35318.22.910.13992063.BĐ ngày 11/8/2022, Hợp đồng thế chấp số 199536.23.910.13992063.BĐ ngày 20/9/2023 và Hợp đồng thế chấp số 345403.24.910.13992063.BĐ ngày 04/7/2024 để Ngân hàng thu hồi nợ.
Về án phí: Số tiền án phí do hòa giải thành là 56.500.611 đồng. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận phía bị đơn ông Kim P, bà Nguyễn Thị N phải chịu toàn bộ 56.500.611 đồng. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 56.445.725 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007727 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận chi phí tố tụng phát sinh trong vụ án là 2.900.000 đồng do phía bị đơn ông Kim P, bà Nguyễn Thị N phải chịu toàn bộ. Do nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng 5.000.000 đồng nên bị đơn ông Kim P, bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q số tiền 2.900.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại số tiền chi phí tố tụng còn thừa là 2.100.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSNDKV10; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Giáp Trà Giang |