- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 125 /2024/QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 giữa
* Nguyên đơn: Anh Tạ Văn Đ, sinh năm 1990
Nơi ĐKNKTT: thôn C, xã T, huyện U, Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Phạm Thị Y - sinh năm 1992
SQ và chỗ ở hiện nay: xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình
Nơi ĐKNKTT: thôn C, xã T,, huyện U, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị Y thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị Y có 1 con chung là cháu Tạ Ngọc K, sinh ngày 28/4/2016. Giao chị Phạm Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc cháu Tạ Ngọc K cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ cho đến khi có đề nghị thay đổi khác. Anh Đ có quyền thăm con chung sau khi ly hôn không ai được ngăn cản.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có gì, không yêu cầu tòa giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Tạ Văn Đ nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại,được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí anh Đ đã nộp theo biên lai số 0011884 ngày 28/8/2024 tại chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã T, Ứng Hòa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |