- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHÂU NGỌC H- CHÂU BÍCH N"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 125/2024/QĐST-HNGĐ. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 196/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 05 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Châu Ngọc H, sinh năm 1996;
Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Châu Bích N1, sinh năm 1998;
Địa chỉ: số A ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh H và chị N1 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 có một con chung cháu Châu Quốc V, sinh ngày 30/04/2020 khi ly hôn anh, chị thỏa thuận anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H không yêu cầu chị N1 cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của anh chị là phù hợp với quy định tại các điều 55, 81 cuả Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về tài sản chung: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 thuận tình ly hôn. Anh H, chị N1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung cháu Châu Quốc V, sinh ngày 30/04/2020. Khi ly hôn giao con chung cho anh Châu Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Châu Ngọc H không yêu cầu chị Châu Bích N1 cấp dưỡng nuôi con.
Chị Châu Bích N1 có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở thực hiện quyền này. Trong trường hợp chị Châu Bích N1 lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh Châu Ngọc H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Châu Bích N1.
Vì lợi ích của con chung, anh Châu Ngọc H, chị Châu Bích N1 hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, anh Châu Ngọc H, chị Châu Bích N1 có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Châu Ngọc H và chị Châu Bích N1 tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005381 ngày 02 tháng 05 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Cơ quan ĐKKH;
- VKSND huyện Mỏ Cày Nam;
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu: Hồ sơ, Vp.
Nguyễn Thị Ngọc Yến