vanban.org

Quyết định 125/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 11/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thùy M - sinh năm: 1992 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Cần Thơ Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1/ Ông Trần Văn B – sinh năm: 1988 Địa chỉ: số B, khu V, P. T, quận C, Cần Thơ 2/ Bà Nguyễn Thanh N – s…

 Về thời gian và cách thức thanh toán nợ: Bị đơn bà Phạm Nguyễn Khả T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Phan Thị Thùy M mỗi tháng với số tiền 5.000.000đồng, thời gian được tính từ ngày 15/01/2025 cho đến khi bị đơn bà T trả xong số nợ nêu trên. Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thùy M - sinh năm: 1992 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Cần Thơ Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1/ Ông Trần Văn B – sinh năm: 1988 Địa chỉ: số B, khu V, P. T, quận C, Cần Thơ 2/ Bà Nguyễn Thanh N – s…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2024/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 382/2024/TLST-DS, ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “ Tranh chấp nợ hụi”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thùy M - sinh năm: 1992 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Cần Thơ Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1/ Ông Trần Văn B – sinh năm: 1988 Địa chỉ: số B, khu V, P. T, quận C, Cần Thơ 2/ Bà Nguyễn Thanh N – sinh năm: 1990 Địa chỉ: số A, đường số F, khu dân cư T, phường T, quận C, Cần Thơ Bị đơn: Bà Phạm Nguyễn Khả T – sinh năm: 1998 Địa chỉ: khu vực L, phường T, Q. T, Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về nợ: Bị đơn bà Phạm Nguyễn Khả T phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thị Thùy M1 tổng số tiền 445.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu đồng).



 Về thời gian và cách thức thanh toán nợ: Bị đơn bà Phạm Nguyễn Khả T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Phan Thị Thùy M mỗi tháng với số tiền 5.000.000đồng, thời gian được tính từ ngày 15/01/2025 cho đến khi bị đơn bà T trả xong số nợ nêu trên. Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì bị đơn còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2.2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Phạm Nguyễn Khả T phải nộp số tiền 10.900.000đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn bà Phan Thị Thùy M được nhận lại số tiền 13.773.000đồng mà bà đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0005773 ngày 07/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ