- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc H xin ly hôn anh Đoàn Đức B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đoàn Đức B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ P TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2023/QĐST-HNGĐ | Thị xã P, ngày 22 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Thị Ngọc H - sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số nH 101, C14, phường Tân Mai, quận H, tHnh phố H Nội.
Bị đơn:
- Anh Đoàn Đức B - sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khu Hùng Thao, xã H Thạch, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 59, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh được lập ngày 15 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đoàn Đức B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đoàn Đức B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn Thiên L, sinh ngày 30/7/2022, anh Đoàn Đức B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn Thiên N, sinh ngày 28/12/2020 cho đến khi các con chung tHÀNnh niên và lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị H, anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đoàn Đức B xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đoàn Đức B như sau: Chị Nguyễn Thị Ngọc H sở hữu và sử dụng tài sản riêng là:
+ Diện tích 100.0 m2 (Một trăm mét vuông) (Đất ở: Lâu dài) thuộc thửa đất số 27 (cũ 1275), tờ B đồ số 09 (QH băng 1 Dốc Đầm), địa chỉ tại: khu Lũng Thượng, xã H Thạch, thị xã P, tỉnh Phú Thọ được Ủy ban nhân dân thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DI 040456, cấp ngày 17/10/2023, cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc H.
+ Diện tích 100,0m2 (Một trăm mét vuông) (Đất ở: Lâu dài) thuộc thửa đất ô số 95 - 1, tờ B đồ số 29 (BVQH TĐC Cầu Ngọc Tháp), địa chỉ tại: khu Ngọc Tháp, xã H Thạch, thị xã P, tỉnh Phú Thọ được Ủy ban nhân dân thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 965021, cấp ngày 10/3/2022, cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc H. Anh Đoàn Đức B sở hữu và sử dụng tài sản riêng là:
+ Diện tích 125.0m2 (Một trăm hai mươi năm mét vuông) (Đất ở nông thôn, thời hạn sử dụng: Lâu dài) thuộc thửa đất số 25, tờ B đồ số: QH khu vực ven TL 320B, địa chỉ tại: khu 15, xã H Thạch, thị xã P, tỉnh Phú Thọ được Ủy ban nhân dân thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 255795, cấp ngày 14/6 2019, cấp cho ông Đoàn Đức B.
+ Diện tích 125.0 m2 (Một trăm hai mươi năm mét vuông) (Đất ở nông thôn, thời hạn sử dụng: Lâu dài) thuộc thửa đất số 25 - 1, tờ B đồ số Qh khu vực ven TL 320B, địa chỉ tại: khu 15, xã H Thạch, thị xã P, tỉnh Phú Thọ được Ủy ban nhân dân thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DO 255794, cấp ngày 14/6 2019, cấp cho ông Đoàn Đức B.
- Về công nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đoàn Đức B xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005465 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi Hnh án dân sự thị xã P. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp B án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi Hnh án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã H Thạch, thị xã P, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thúy |