vanban.org

Quyết định 125/2023/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 23/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Tâm Thùy T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: số 337 thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Bị đơn: Ông Trần Đình L, sinh năm: 1967 và bà Phạm Thị Đ, sinh năm: 1965; Địa chỉ: số 325 thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp dồng vay tái sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 125/2023/QĐST- DSST
ĐD, ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân Sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 209/2023/TLST - DS ngày 18/10/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Tâm Thùy T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: số 337 thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Bị đơn: Ông Trần Đình L, sinh năm: 1967 và bà Phạm Thị Đ, sinh năm: 1965; Địa chỉ: số 325 thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Đình L và bà Phạm Thị Đ có trách nhiệm trả cho bà Lương Tâm Thùy T số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).

Thời điểm trả nợ: Vào ngày 23/12/2023 ông Trần Đình L và bà Phạm Thị Đ sẽ thanh toán một lần toàn bộ số tiền 120.000.000 đồng cho bà Lương Tâm Thùy T.

Nếu sau ngày 23/12/2023, ông L và bà Đ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho bà T toàn bộ số tiền 120.000.000 đồng nói trên thì bà Lương Tâm Thùy T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện ĐD thi hành toàn bộ số tiền ông Lộc và bà Được còn phải thanh toán.

- Về án phí: ông Trần Đình L và bà Phạm Thị Đ nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng. Bà Lương Tâm Thùy T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Bà Lương Tâm Thùy T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013802 ngày 17/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ