- Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 125 /2023/QĐST – D, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2023/TLST – DS, ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá P, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số nhà E, khóm H, thị trấn Đ, huyện A, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Trần Hải V, sinh năm: 1976, bà Nguyễn Thị Trúc P1, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Tổ B, khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Bá P và ông Trần Hải V, bà Nguyễn Thị Trúc P1 thống nhất:
Ông Trần Hải V, bà Nguyễn Thị Trúc P1 thừa nhận hiện còn nợ ông Nguyễn Bá P số tiền 112.525.000 (Một trăm mười hai triệu, năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
Ông Trần Hải V, bà Nguyễn Thị Trúc P1 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Bá P mỗi tháng 7.500.000 (Bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng. Thời điểm bắt đầu thực hiện việc trả nợ vào ngày 01/9/2023 cho đến khi dứt nợ.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền theo thỏa thuận thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi 10%/năm, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.813.125 (Hai triệu, tám trăm mười ba nghìn, một trăm hai mươi lăm) đồng, ông V, bà Trúc P1 chịu 1.406.562 (Một triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn, năm trăm sáu mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông P1 chịu 1.406.562 (Một triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn, năm trăm sáu mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ tiền tạm án phí theo biên lai thu số: 0008378 ngày 19/6/2023 mà ông P1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú, ông P1 được nhận lại 2.307.438 (Hai triệu, ba trăm lẻ bảy nghìn, bốn trăm ba mươi tám) đồng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TA tỉnh An Giang (1); - VKS tỉnh An Giang (1); - VKS huyện An Phú (2); - Các đương sự (2); - THADS huyện An Phú (1); - HSVA (1); - Lưu VP (1). | Nguyễn Thuận Lợi |