- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lại Thị Thu H xin ly hôn anh Diệp Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Thu H và anh Diệp Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2022/QĐST – HNGĐ | Phúc Yên, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 81/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lại Thị Thu H, sinh năm 1996.
Bị đơn: Anh Diệp Thành T, sinh năm 1993.
Đều có địa chỉ: Thôn G, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Thu H và anh Diệp Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Diệp Thành T xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu: Diệp Thị Thu H, sinh ngày 20 tháng 02 năm 2013 và cháu Diệp Anh D, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2016. Ly hôn, chị H và anh T thỏa thuận để anh Thái được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu D cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc lao động tự túc được. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng anh T tại thôn G, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T theo phương thức hàng tháng với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian thực hiện kể từ tháng 10 năm 2022 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Diệp Thành T không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Lại Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000750 ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Chị H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND TP.P; - Chi cục THADS TP.P; - UBND X.N, TP.P; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Vũ |