vanban.org

Quyết định 125/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Công Đ thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H ly hôn anh Phạm Công Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2022/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 101/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022về việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

- Chị Lê Thị H - sinh năm 1990.

HKTT:Thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: Đường P, tổ A, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Anh Phạm Công Đ – sinh năm 1979.

HKTT: Thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay:

Đường P, tổ A, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Chị H và anh Đ đều trình bày:Vợ chồng kết hôn do tự nguyện,có đăng ký kết hôn ngày 22/3/2022 tại UBND xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.Vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng 1 tháng thì mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã xảy ra cãi nhau nhiều lần. Vợ chồng đã nhiều lần tự giải quyết với nhau nhưng không có kết quả.Vợ chồng ly thân từ tháng 5 năm 2022 đến nay. Vợ chồng xét thấy không thể tiếp tục chung sống, cả hai đều thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được ly hôn. Việc ly hôn vợ chồng đều đã suy nghĩ kỹ và hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc.

Vợ chồng thỏa thuận:

Về nuôi con: Không có con chung.

3. Về chia tài sản:Vợ chồng đều không đề nghị Tòa án giải quyết chia tài sản.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị H, anh Đ mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung của việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Công Đ thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Không có con chung.

- Về chia tài sản:Vợ chồng đều không đề nghị Tòa án giải quyết chia tài sản.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H, anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp biên lai số 0000711 ngày 14/7/2022 thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hànhvà không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ