vanban.org

Quyết định 125/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Pà N và chị Kim Thị C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Kim Pà N và chị Kim Thị C thống nhất với nhau ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Pà N và chị Kim Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2022/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Kim Pà N, sinh năm 1985; địa chỉ ấp B, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Chị Kim Thị C, sinh năm 1984; địa chỉ ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Pà N và chị Kim Thị C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Kim Pà N và chị Kim Thị C thống nhất với nhau ly hôn.

- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Anh Kim Pà N và chị Kim Thị C thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Kim Pà N và chị Kim Thị C thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, anh Kim Pà N và chị Kim Thị C mỗi bên phải chịu 50% bằng 75.000 đồng. Tuy nhiên, do anh Kim Pà N là người dân tộc thiểu số sống tại địa bàn xã có điều kiện Kinh tế - Xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên được miễn nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ