- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị L và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Anh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 115/2022/TLST-HNGĐ ngày 16/9/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn 2, xã Y, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
2. Anh Phạm Anh T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn 2, xã Y, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Anh T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội ngày 08/4/2008. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, hạnh phúc, anh chị chính thức ly thân từ năm 2014. Nay chị L và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị L và anh T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị L và anh T là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Anh T xác nhận có hai con chung là: cháu Phạm Thu T1, sinh ngày 22/11/2009; cháu Phạm Tuấn T2, sinh ngày 22/10/2014. Chị L và anh T thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị L nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh Tướng cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Anh T đến khi có quyết định thay đổi khác.
Xét việc thỏa thuận nuôi con của chị L và anh T là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị L và anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Anh T có hai con chung là: Phạm Thu T1 - sinh ngày 22/11/2009 và Phạm Tuấn T2 - sinh ngày 22/10/2014.
Giao cả hai con chung là: Phạm Thu T1 - sinh ngày 22/11/2009 và Phạm Tuấn T2 - sinh ngày 22/10/2014 cho chị Đinh Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.
Anh Phạm Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Anh T đến khi có quyết định thay đổi khác.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về lệ phí: Chị Đinh Thị Mỹ L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số: AA/2020/0025507 ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Anh Phạm Anh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số: AA/2020/0025508 ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Vksnd huyện Thạch Thất; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Ngọc Sơn |