- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim P với anh Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 125/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:
1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P - Sinh năm: 1986, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1981; địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim P với anh Nguyễn Văn T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2) Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Văn T chưa có con chung nên không xem xét, giải quyết.
2.3) Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4) Về nợ: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Văn T trình bày là không có nên không xem xét, giải quyết.
2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim P tự nguyện nhận chịu 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị P đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000457 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho chị P số tiền chênh lệch là 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
Nguyễn Văn Nguyên
- Chi cục T.H.A.D.S huyện C;
- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã B;
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.