vanban.org

Quyết định 125/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Đình Tố U. và ông ông Trần Tấn Q. 2.

Về con chung: Bà U và ông Q có 01 con chung là Trần Lê An N., sinh ngày 16/10/2017. Bà U và ông Q thỏa thuận: Giao con chung Trần Lê An N cho bà U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà U không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Q. có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình Tố Uyên ly hôn Trần Tấn Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Đình Tố U. và ông ông Trần Tấn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2022/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 22 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Đình Tố U., sinh năm 1991 Địa chỉ: 21 Hậu G., thôn Quảng Đ., xã Cam Hiệp N., huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Trần Tấn Q., sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn Trung H. 1, xã Cam Hiệp B., huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Đình Tố U. và ông ông Trần Tấn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà U và ông Q có 01 con chung là Trần Lê An N., sinh ngày 16/10/2017. Bà U và ông Q thỏa thuận: Giao con chung Trần Lê An N cho bà U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà U không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Q. có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Lê Đình Tố U và ông Trần Tấn Q có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà U tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009323 ngày 27/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Hoàn lại cho bà U 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ