vanban.org

Quyết định 125/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Tuyết M và anh Phan Anh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị Tuyết M và anh Phan Anh T thỏa thuận thống nhất giao người con tên Phan Hà Anh Th, sinh ngày 28/02/2011 cho anh Phan Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Th l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN GIỮA CHỊ HÀ THỊ TUYẾT M VÀ ANH PHAN ANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2022/QĐCNTTLHTrà Cú, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Hà Thị Tuyết M, sinh ngày 01/3/1988; Anh Phan Anh T, sinh ngày 10/8/1979; Cùng địa chỉ: khóm A, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hà Thị Tuyết M, sinh ngày 01/3/1988. Địa chỉ: khóm A, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Hà Thị Tuyết M, sinh ngày 01/3/1988; Người bị kiện: Anh Phan Anh T, sinh ngày 10/8/1979; Cùng địa chỉ: khóm A, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Tuyết M và anh Phan Anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị Tuyết M và anh Phan Anh T thỏa thuận thống nhất giao người con tên Phan Hà Anh Th, sinh ngày 28/02/2011 cho anh Phan Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Th là được ở với cha là anh T. Giao người con tên Phan Hà Trà A, sinh ngày 11/02/2014 cho chị Hà Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu A là được ở với mẹ là chị M, hai bên không cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hà Thị Tuyết M và anh Phan Anh T thống nhất không có, nên các bên không yêu cầu giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ