- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng mua bán hàng hóa về nghĩa vụ thanh toán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2022/QĐCNHGT-KDTM | Đồng Phú, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B(gọi tắt Công ty TNHH MTV B) và Công ty Cổ phần Hvề việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản về nghĩa vụ thanh toán”, đã thụ lý số 196/2022/TLST-HGTTA ngày 27/6/2022;
Sau khi nghiên cứu:
-Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản về nghĩa vụ thanh toán” Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bình An;
-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Công ty TNHH MTV B; Trụ sở: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Quang M, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Người bị kiện: Công ty Cổ phần H; Trụ sở: ấp 2, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Trung M, sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
-Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
-Về khoản nợ: Công ty cổ phần Hcòn nợ Công ty TNHH MTV B số tiền gốc là 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng).
- Về thời gian và phương thức trả nợ: Công ty cổ phần H có nghĩa vụ trả cho công ty TNHH MTV B số tiền 2.300.000.000 đồng được chia thành 33 đợt, cụ thể: Vào ngày 30 hàng tháng, công ty cổ phần Hcó nghĩa vụ trả cho công ty TNHH MTV Bsố tiền 70.000.000 đồng. Đối với đợt trả cuối cùng phải trả cho công ty TNHH MTV Bsố tiền 60.000.000 đồng. Thời gian trả nợ tính từ ngày 30/7/2022 cho đến đến khi trả hết nợ.
- Trường hợp Công ty cổ phần H không thực hiện đúng cam kết trả nợ, Công ty TNHH MTV B có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ nói trên.
- Về tiền lãi và các vấn đề khác: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; -Chi cục THA dân sự Đồng Phú; - Lưu: Hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |