- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim T với anh Phan Mẫn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Vĩnh Long, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 187/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Kim T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Phan Mẫn T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim T với anh Phan Mẫn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh T1 có một con chung tên Phan Lê Ngọc N, sinh ngày 28/9/2017. Tiếp tục giao cháu N cho anh T1 nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
- Tài sản chung; nợ chung: Chị Lê Kim T và anh Phan Mẫn T1 đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, cũng không ai nợ anh, chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Lê Kim T tự nguyện chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai T số 0000327 ngày 14/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, chị T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vĩnh Long; - Chi cục THADS Tp Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - UBND Phường A, Tp V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Mỹ Thuận |