vanban.org

Quyết định 125/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Tạ Quang Q; ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 10 ngõ 113, đường Q, tổ Q3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị Vân, ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phò…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bêncụ thể như sau: (1) Về hôn nhân: Ông Tạ Quang Q và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Q và bà V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Tạ Quang Q; ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 10 ngõ 113, đường Q, tổ Q3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị Vân, ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phò…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2021/QĐST-HNGĐK……., ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Sơn Thị Nhân

Căn cứ các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 32; 33; 34; 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc công nhận thuận tình ly hôn, tài sản chung giữa:

Người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị V; ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 10 ngõ 113, đường Q, tổ Q3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.

Ông Tạ Quang Q; ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 10 ngõ 113, đường Q, tổ Q3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Tạ Quang Q; ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 10 ngõ 113, đường Q, tổ Q3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị Vân, ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 10 ngõ 113, đường Q, tổ Q3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bêncụ thể như sau:

(1) Về hôn nhân: Ông Tạ Quang Q và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.

(2) Con chung: Ông Tạ Quang Q và bà Nguyễn Thị V có 02 con chung là Tạ Quang T, sinh ngày 18-8-1996 (đã chết năm 2018), cháu Tạ Thanh T, sinh ngày 29-11-2003 đã trưởng thành; Ông Tạ Quang Q và bà Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

(3) Về tài sản chung: Ông Tạ Quang Q và bà Nguyễn Thị V đề nghị Tòa án ghi nhận về sự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng như sau: Trị giá ngôi nhà tại: Số 10 ngõ 113, đường Q, tổ Q3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng, là 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng) chia làm 03 phần; ông Tạ Quang Q được 1/3, bà Nguyễn Thị V được 1/3 và con trai là Tạ Thanh T được 1/3 tương ứng 400.000.000 đồng/01người (bốn trăm triệu đồng), bà Nguyễn Thị V và con trai là Tạ Thanh T được sở hữu ngôi nhà nêu trên; bà Nguyễn Thị V có trách nhiệm trả cho ông Tạ Quang Q số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BB458960, số vào sổ cấp GCN CH 00088/PL ngày 06-8-2010 của UBND quận Kiến An, thành phố hải Phòng cấp cho bà Nguyễn Thị V và ông Tạ Quang Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ