vanban.org

Quyết định 125/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G thuận tình ly hôn. Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều O tranh chấp ly hôn với Nguyễn Hoàng G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật hôn nhân và G đình; Điều 110 Luật hôn nhân và G đình; Điều 115 Luật hôn nhân và G đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2021/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn:Chị Lê Thị Kiều O, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 135/5 ấp T B, xã P, huyện P, tỉnh Bến Te.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1981. Địa chỉ: số 137/2 ấp QĐA, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Te.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 84, 85, 107, 110, 115 và Điều 116 của Luật hôn nhân và G đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G thuận tình ly hôn. Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Kiều O được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Lê Vân H, sinh ngày 18/3/2016. Anh Nguyễn Hoàng G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật.

Anh Nguyễn Hoàng G có quyền thăm con, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G trình bày tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Hoàng G trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và G đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Kiều O phải nộp số tiền 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Hoàng G số tiền 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000776 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Kiều O tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Hoàng G số tiền 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu 0000776 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ