- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nông Vũ Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HUYỆN Đ TØNH tH¸I nGUY£N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ******** Số: 125/2021/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2021/ TLST - HNGĐ, ngµy 24
th¸ng 11 n¨m 2021 về việc hôn nhân và gia đình giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1988.
Nơi cƣ trú: Xóm A, xã M, huyện Đ - Thái Nguyên.
Bị Đơn: Anh Nông Vũ Đồng, sinh năm 1976.
Nơi cƣ trú: Xóm A, xã M, huyện Đ - Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nông Vũ Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị S và anh Nông Vũ Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi con Nông Vũ Thu H, sinh ngày 23/9/2011, anh Nông Vũ Đ trực tiếp nuôi con Nông Vũ Cao B, sinh ngày 14/10/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dƣỡng nuôi con cho bên nào. Hai bên có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Việc cấp dƣỡng nuôi con các đƣơng sự không yêu cầu giải quyết trong vụ
án này nên Tòa án không xem xét giải quyết. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đƣơng sự có quyền thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.
- Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 Đtiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên ngày 24/11/2021, tại biên lai thu số 0005216. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị S 150.000 Đtiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKS huyện Đ; - UBND xã M; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lƣu hå s¬. | THẨM PHÁN Đỗ Hữu Nhường |