- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Bê N (Giấy chứng nhận kết hôn số: 19, quyển số I do UBND xã Hoà Tân Đ, huyện Tuy H cấp ngày 15/4/2003).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG H TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2021/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn V – Sinh năm: 1973; Bị đơn: bà Trần Thị Bê N – Sinh năm: 1981; Đồng trú tại: thôn Đồng T, xã Hoà Tân Đ, thị xã Đông H, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Bê N (Giấy chứng nhận kết hôn số: 19, quyển số I do UBND xã Hoà Tân Đ, huyện Tuy H cấp ngày 15/4/2003). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Bê N thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Trần Long N1 – sinh ngày 24/02/2004, Nguyễn Trần Phương Y – SN 30/7/2007; Giao cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, ông Viên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở; khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông Nguyễn Văn V chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0001588 ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa nên được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm muơi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông H; - Chi cục THADS thị xã Đông H; - Các đương sự; - UBND xã Hoà Tân Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Thị Tuyết Trinh |