- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh Sơn - Đinh Thị Trang"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 118/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09/11/2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh S (tên gọi khác: Nhí), địa chỉ: Số 176/4, đường N, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh S.
- Người yêu cầu: Bà Đinh Thị T, địa chỉ: Số 145/27, đường X, khóm B, phường S, thành phố S, tỉnh S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 17/12/2020, Tòa án tiến hành hòa giải để ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T thỏa thuận sau khi ly hôn thì giao cháu Nguyễn Phước Thịnh (nam, sinh ngày 31/2/2012) cho ông Nguyễn Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của vợ, chồng và đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên có cơ sở ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T thỏa thuận sau khi ly hôn thì giao cháu Nguyễn Phước T (nam, sinh ngày 31/2/2012) cho ông Nguyễn Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Đinh Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Phước Thịnh theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp theo Biên lai thu số 0004763 và Biên lai thu số 0004762 cùng ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Nguyễn Thanh S và bà Đinh Thị T đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lý Bích Khiếm |