- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Lê Hữu B - Đinh Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hữu B và chị Đinh Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2020/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST/HNGĐ ngày 09/10/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hữu B - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Đinh Thị X - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Các điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hữu B và chị Đinh Thị X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Hữu B và chị Đinh Thị X thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Hữu B và chị Đinh Thị X thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Hữu B và chị Đinh Thị X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Hữu B và chị Đinh Thị X thống nhất: Anh B chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh B phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0006444 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Anh B được nhân lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
| Nơi nhận: - VKSND Huyện Như Thanh; - Chi cục THADS Huyện Như Thanh; - Các đương sự; - UBND thị trấn B; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Đình Huy |