vanban.org

Quyết định 125/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch Đa R và chị Thạch Thị N; 2.

VKSND huyện Cầu Kè; UBND xã Hòa Ân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch Đa R và chị Thạch Thị N; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và gia đình
TOÀ ÁN N DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2020/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số 172/2020/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Thạch Đa R, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Thạch Thị N, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch Đa R và chị Thạch Thị N; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn N: Anh Thạch Đa R và chị Thạch Thị N thống nhất thuận tình ly hôn; Về con chung và nợ chung: Anh Thạch Đa R và chị Thạch Thị N thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Anh Thạch Đa R và chị Thạch Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Thạch Đa R tự nguyện chịu án phí hôn N và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền án phí anh Đa R nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn N và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009176 ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; hoàn trả lại cho anh Đa R số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng. Chị N không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ