- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Xác định anh Đ D T, sinh năm 1994, trú tại tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B là cha đẻ của cháu gái do chị L Th Kh, sinh năm 1992, trú tại tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B sinh ra vào ngày 20 tháng 02 năm 2019, theo giấy chứng sinh số 323, quyển số 3 …
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 125/2020/QĐST-HNGĐ | Minh Hóa, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Toàn
Các Thẩm phán: Ông Đinh Đức Cảnh
Ông Trương Quốc Hoàn
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên họp:
Ông Tô Hoài – Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 12 năm 2020, tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 127/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc “Xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 767/2020/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị L Th Kh – sinh năm 1992
Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B. Có mặt
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Đ D T – sinh năm 1994
Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B. Có mặt
Những người tham gia tố tụng khác:
Người làm chứng:
Anh Đ D T2
Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B. Có mặt
Anh Tr N D
Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B. Có mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị L Th Kh và anh Đ D T quen biết và có tình cảm với nhau từ năm 2017, đến năm 2018 chị Kh mang thai và sinh được 01 cháu gái vào ngày 20 tháng 02 năm 2019. Do trong thời gian sinh con chị Kh và chồng cũ chưa ly hôn nên chị không làm thủ tục khai sinh cho con được. Chị Kh yêu cầu Tòa án giải quyết xác định anh Đ D T là cha của cháu gái do chị Kh sinh ra.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa nhận định:
Chị L Th Kh và anh Đ D T quen biết và có tình cảm với nhau từ năm 2017, đến năm 2018 chị Kh mang thai và sinh được 01 cháu gái vào ngày 20 tháng 02 năm 2019. Chị Kh khẳng định cháu gái do chị sinh ra là con của anh Đ D T, do trong thời gian sinh con chị Kh và chồng cũ chưa ly hôn nên chị không đăng ký kết hôn với anh T và làm thủ tục khai sinh cho con được.
Tại bản cam kết viết ngày 11/11/2020, bản tự khai ngày 04/12/2020 và tại phiên họp hôm nay anh Đ D T cũng thừa nhận cháu gái do chị L Th Kh sinh vào ngày 20 tháng 02 năm 2019 là con chung của anh với chị Kh.
Việc chị L Th Kh và anh Đ D T quen biết có tình cảm với nhau và có con chung với nhau còn có anh Đ D T2 là em trai của anh T và anh Tr N D là bạn của anh T biết sự việc. Anh T2 và anh D xác nhận cháu gái do chị Kh sinh ngày 20 tháng 02 năm 2019 là con của anh Đ D T.
Như vậy có đủ cơ sở để khẳng định chị L Th Kh và anh Đ D T có 01 người con chung là 01 cháu gái sinh ngày 20 tháng 02 năm 2019. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của chị L Th Kh về việc xác định anh Đ D T là cha đẻ của con gái chị.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 48, điểm d khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88,
Điều 89, Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Xác định anh Đ D T, sinh năm 1994, trú tại tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B là cha đẻ của cháu gái do chị L Th Kh, sinh năm 1992, trú tại tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B sinh ra vào ngày 20 tháng 02 năm 2019, theo giấy chứng sinh số 323, quyển số 3 do Bệnh viện phụ nữ thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/02/2019.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Vì yêu cầu xác định cha cho con thuộc trường hợp không phải chịu lệ phí nên chị L Th Kh và anh Đ D T không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - Chi cục THADS huyện MH; - Người yêu cầu; - Người CQL&NVLQ; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( đã ký ) Nguyễn Minh Toàn |