vanban.org

Quyết định 125/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y - sinh năm 1970 Nghề nghiệp: Lao động tự do Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2020/QĐST- HNGĐĐoan Hùng ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y - sinh năm 1970

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Trú tại: Khu 11, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Ông Trần Minh H - sinh năm 1966

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Trú tại: Khu 11, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N

Trụ sở: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện ủy quyền: Bà Dương Thị Bích Th - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch T – Chi nhánh Agribank huyện Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về chia tài sản, vay nợ: Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần Minh H đã tự

nguyện thỏa thuận việc phân chia tài sản, vay nợ và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau:

+ Bà Nguyễn Thị Y được quyền sở hữu 01 ngôi nhà xây 2 tầng có diện

tích xây dựng là 240 m2 (nằm trên diện tích đất 186 m2, tại thửa đất số 40.8, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: thôn 16, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CD 713437 được Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 01/11/2016 đứng tên ông Trần Minh H, bà Nguyễn Thị Y) cùng toàn bộ các tài sản trong nhà.

+ Bà Nguyễn Thị Y được quyền sử dụng phần diện tích đất 100m2 tại

thửa đất số 40-4, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: Thôn 16, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 408344 được Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 29/12/2014 đứng tên ông Trần Minh H, bà Nguyễn Thị Y.

+ Bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho

ông Trần Minh H là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Thỏa thuận đến ngày 10/6/2020 bà Yến thanh toán số tiền trên cho ông Hồng.

Quá thời hạn trên mà bà Yến không thanh toán, kể từ ngày ông Hồng có

đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Yến còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

+ Bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ vay Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, Phú Thọ II – Phòng giao dịch T tổng số tiền là: 908.877.000đ (Chín trăm linh tám triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng), trong đó gốc là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) và lãi phát sinh đến ngày 22/5/2020 là 8.877.000đ (Tám triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Y, ông H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi

nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai số AA/2020/0001776 ngày 22/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Bà Y được hoàn lại 9.850.000đ (Chín triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ