vanban.org

Quyết định 125/2020/HNGD.ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Th và ông Nguyễn Thanh T (giấy chứng nhận kết hôn 201/2012, quyển số 02/2012 do Uỷ bản nhân dân xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 10/12/2012) 2.

Về con chung: giao cháu Nguyễn Hoàng Qu (nam), sinh ngày 03/5/2013 và Nguyễn Ngọc Bảo A (nữ) sinh ngày 01/9/2016 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Th không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền ngăn cản Về tài sản chun…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Th xin ly hôn với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Th và ông Nguyễn Thanh T (giấy chứng nhận kết hôn 201/2012, quyển số 02/2012 do Uỷ bản nhân dân xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 10/12/2012) 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 125/2020/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Phong Điền, ngày 25 tháng 8 năm 2020

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm: 1989 HKTT: ấp Tân Lợi, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1987 HKTT: ấp Hiệp Trung, xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang Tạm trú: ấp Tân Lợi, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Th và ông Nguyễn Thanh T (giấy chứng nhận kết hôn 201/2012, quyển số 02/2012 do Uỷ bản nhân dân xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 10/12/2012) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao cháu Nguyễn Hoàng Qu (nam), sinh ngày 03/5/2013 và Nguyễn Ngọc Bảo A (nữ) sinh ngày 01/9/2016 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Th không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền ngăn cản

- Về tài sản chung, nợ chung: không có

- Về án phí: bà Th tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số AA/2019/017546 ngày 23/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, bà Thoa được nhận lại 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ