vanban.org

Quyết định 125/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phùng Thị Kim K. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phùng Thị Kim K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Nhật T - sinh ngày: 12/12/2010, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị K không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T có uyền, ngh a vụ thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T xin ly hôn chị Phùng Thị Kim K"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phùng Thị Kim K. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2019/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm: 1982 Địa chỉ: Khu 2, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Chị Phùng Thị Kim K - sinh năm: 1990 Địa chỉ: Xóm N, Đầm M, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phùng Thị Kim K. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phùng Thị Kim K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Nhật T - sinh ngày: 12/12/2010, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị K không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T có uyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về tài sản chung: Anh T và chị K xác định không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải uyết.

- Về nợ chung: Anh T và chị K xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải uyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Anh T và chị K xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.

- Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001749 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Anh Nguyễn Văn T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ