- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị M và bị đơn Nguyễn Mười L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Mười L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: anh Nguyễn Mười L, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Mười L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Mười L thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Mười L thoả thuận giao hai cháu Nguyễn Vĩ K sinh ngày 22/3/2002 và Nguyễn Trấn K sinh ngày 29/12/2017 cho chị Nguyễn Thị M tiếp tục nuôi dưỡng. Đồng thời, cháu Nguyễn Vĩ K có nguyện vọng sống cùng chị Nguyễn Thị M nên tiếp tục giao hai cháu Nguyễn Vĩ K sinh ngày 22/3/2002 và Nguyễn Trấn K sinh ngày 29/12/2017 cho chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị M không yêu cầu anh Nguyễn Mười L cấp dưỡng nuôi con chung nên anh Nguyễn Mười L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Mười L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Mười L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Nguyễn Thị M phải nộp 150.000đ. Do chị Nguyễn Thị M đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0002686 ngày 25/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Nguyễn Thị M được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi Nhận:
- Đương sự;
| - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |