- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích T, sinh năm 1964 và anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1952.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 125/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: Dƣơng Thị Bích T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện B, tỉnh B1.
*Bị đơn: Nguyễn Duy H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 31, Kp Th, Tt T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích T, sinh năm 1964 và anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1952.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Nguyên đơn Dương Thị Bích T và bị đơn Nguyễn Duy H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Duy Uy P, sinh ngày 27/6/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Trong thời gian nuôi con các bên được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, dạy bảo con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, các vấn đề khác: không yêu cầu giải quyết.
-Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là chị T nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010832 ngày 01/4/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND Tt T, huyện Đ, (ĐKKH ngày 07/6/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |