- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị H - Võ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị H và ông Võ Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2019/QĐST-HNGĐ | Cù Lao Dung, ngày 22 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2018/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng X.
Địa chỉ trụ sở: Phường TC, quận BĐ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Anh H, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng X – Chi nhánh huyện CLD, địa chỉ: Ấp C, thị trấn CLD, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.
+ Anh Võ Vũ K, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị H và ông Võ Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Võ Văn L đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Võ Thị N, sinh năm 1989 và Võ Trí H, sinh năm 1998 đều đã thành niên nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị H thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu tam ứng án phí, lệ phí số 0000600, ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CLD, hoàn trả lại cho bà H số tiền còn thừa là 13.850.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng); ông Võ Văn L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Huỳnh Thị H đồng ý chịu 13.521.570 đồng (số tiền này bà H đã nộp xong).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CLD; - Chi cục THADS huyện CLD; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã T; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Đua |