- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon phuc hieu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hồng P và anh Huỳnh Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2019/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hồng P, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: Nhà số58/32 đường Hồ Văn Cống, khu 5, phường H, TP M, tỉnh Bình Dương;
Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Hiếu, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: Tổ 6, khu phố 3, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 65 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hồng P và anh Huỳnh Văn H.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 19/7/2013 và Huỳnh Minh T, sinh ngày 31/10/2015 cho chị Bùi Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Văn Hiếu cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 19/7/2013 và Huỳnh Minh T, sinh ngày 31/10/2015 số tiền 1.000.000 đồng/tháng/con. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 12 hàng tháng, thời gian bắt đầu từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị Hồng P phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003580, quyển số 0072 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND TT C; - Lưu. | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |