vanban.org

Quyết định 125/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T N P S C TR N
T N S C TR N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2019/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊN

CÔN N ẬN SỰ T ỎA T UẬN CỦA CÁC ĐƢƠN SỰ

TÒA ÁN N ÂN DÂN T N P S C TR N , T N S C TR N

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Khương

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Ông han V n Tạo

2 Ông Hu nh hước

C n cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

C n cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 3 2019 về việc tranh chấp về chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đ ng ký kết hôn.

X T T Y:

Tại phiên tòa, nguyên đơn rút yêu c u chia tài sản chung đối với số tiền nạp tài 20 000 000 đồng; số nữ trang gồm 01 đôi bông tai trọng lượng 01 chỉ vàng 24K, 02 nhẫn cưới trọng lượng 1,5 chỉ vàng 18K và các trang sức được gia đình bị đơn cho có t ng trọng lượng 02 lượng vàng 24K.

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc chia giá trị còn lại của số nữ trang là 01 kiềng đeo c trọng lượng 02 chỉ vàng 24K, 01 lắc tay trọng lượng 02 chỉ vàng 24K, 01 dây chuyền trọng lượng 05 chỉ vàng 24K và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊN :

1 Đình chỉ xét xử ph n yêu c u khởi kiện của ông Ngô Minh H về việc yêu c u chia tài sản chung đối với số tiền nạp tài 20 000 000 đồng; số nữ trang gồm 01 đôi bông tai trọng lượng 01 chỉ vàng 24K, 02 nhẫn cưới trọng lượng 1,5 chỉ vàng 18K và các trang sức được gia đình bà Trang Hu nh N cho có t ng trọng lượng 02 lượng vàng 24K.

Ông Ngô Minh H có quyền khởi kiện yêu c u Toà án giải quyết lại vụ án đối với ph n yêu c u khởi kiện đã đình chỉ xét xử theo quy định pháp luật

Ông Ngô Minh H không phải chịu án phí đối với ph n yêu c u khởi kiện đã đình chỉ xét xử

2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Minh H, địa chỉ: Số MBN đường N, khóm B, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt)

- Bị đơn: Bà Trang Hu nh N, địa chỉ: Số SNS đường T, khóm H, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt)

3 Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

3.1/. Ông Ngô Minh H và bà Trang Hu nh N thống nhất số tài sản chung của ông, bà trong thời gian chung sống gồm 01 kiềng đeo c trọng lượng 02 chỉ vàng 24K, 01 lắc tay trọng lượng 02 chỉ vàng 24K, 01 dây chuyền trọng lượng 05 chỉ vàng 24K có giá trị còn lại là 20 000 000 đồng và do bà Trang Hu nh N quản lý

3.2/. Ông Ngô Minh H và bà Trang Hu nh N chia đôi tài sản trên, m i người được 10 000 000 đồng

3.3/. Bà Trang Hu nh N giao số tiền 10 000 000 đồng cho ông Ngô Minh H vào ngày 29/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng; địa chỉ: Số 147 đường Nguyễn V n inh, khóm 3, phường 2, thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng

Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự n m 2015

3.4 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trang Hu nh N phải chịu 500 000 đồng

Ông Ngô Minh H phải chịu 500 000 đồng, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.850.000 đồng theo biên lai số 0004962 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng; trả lại cho ông Ngô Minh H số tiền còn th a là 1.350.000 đồng.

4 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

5 Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự (đã được sửa đ i, b sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự (đã được sửa đ i, b sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự (đã được sửa đ i, b sung).

Cỡ chữ