- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2019/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
* Nguyên đơn: Ngân hàng H.
Địa chỉ: Nhà N04, đường H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Q, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê H1, chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng H - chi nhánh V.
Địa chỉ: Số 6, phố B, phường Q, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người nhận uỷ quyền lại: Ông Kim C, chức vụ: Phó trưởng phòng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng H - chi nhánh V.
* Bị đơn: Bà Nguyễn H2, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số nhà 22, tổ 4, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn H2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng H- chi nhánh V số tiền nợ gốc là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng); tiền lãi phát sinh tính đến ngày 11/11/2019 là 57.070.000đồng (Năm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi đến ngày 11/11/2019 là 207.070.000đồng (Hai trăm linh bẩy triệu, không trăm bẩy mươi nghìn đồng). Bà Huyền có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng)/tháng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng TDH0300001 ngày 19/05/2016 giữa Ngân hàng H - chi nhánh V với bà Nguyễn H2; thời gian trả nợ vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ 15/11/2019.
Trường hợp bà Huyền chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số dư nợ gốc theo hợp đồng tại thời điểm chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số TDH0300001 ngày 19/05/2016 giữa Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Vĩnh Phúc với bà Nguyễn Thu Huyền.
- Về án phí: Ngân hàng H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng H, chi nhánh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.054.900đồng (Năm triệu không trăm năm mươi tư nghìn chín trăm đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000443 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Bà Nguyễn H2 phải chịu 5.177.000đồng (Năm triệu một trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Chi cục THADS thành phố TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | Phạm Thị Hương Giang |