- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T-Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 125/2019/QĐST – DS | Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hiền
2. Ông Phạm Văn Nam
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 303/2018/TLST – DS, ngày 14/9/2018, về: “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1966; Nguyễn Văn C, sinh năm 1991 và Trần Ngọc Phú V, sinh năm 1995; Cùng nơi cư trú: ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Ông T, anh Cvà chị V ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Đệ N, sinh năm 1962; Nơi cư trú: 143A1, khu phố 1, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền đề ngày 01/10/2018.
Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Nơi cư trú ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bà Hạnh ủy quyền cho chị Võ Thị Minh T, sinh năm 1982; Nơi cư trú: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền đề ngày 24/9/2018.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (giấy thỏa thuận cho đất cất nhà ở) ngày 03/01/2013 giữa ông Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Văn C với bà Nguyễn Thị H.
Ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn C và chị Trần Ngọc Phú V được trọn quyền quản lý, sử dụng và sở hữu phần đất có diện tích theo đo đạc thực tế là 151,2m2 thuộc một phần thửa đất số 260 (thửa số 260B), tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre cùng cây trồng và vật kiến trúc trên đất.
(Phần đất tranh chấp được thể hiện trong hồ sơ trích đo hiện trạng sử dụng đất ngày 05/6/2019 do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam thực hiện đo vẽ kèm theo).
Ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn C và chị Trần Ngọc Phú V có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 18.407.250 đồng. Thời hạn trả 01 lần vào ngày 06/10/2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.
- Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn C và chị Trần Ngọc Phú V tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số 0020740 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 920.000 đồng ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn C và chị Trần Ngọc Phú V tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003695 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Do đó, Ông T, anh Cvà chị V có nghĩa vụ liên đới nộp thêm là 620.000 đồng.
Chi phí thu thập chứng cứ là 1.730.000 đồng Ông T, anh Cvà chị V tự nguyện chịu và đã thanh toán xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,q uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Bến Tre (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (2b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - Những người tham gia tố tụng (4b); - Lưu HS, VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |