vanban.org

Quyết định 125/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Phong Điền, TP. Huế Tuyên án 27/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày: 10/4/1990 Nơi ĐKNKTT: thôn C, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H khởi kiện xin ly hôn với anh K và giải quyết nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ
Phong Điền, ngày 27 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đạt.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quyền;

Ông Trần Quang Cườm.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày: 10/4/1990

Nơi ĐKNKTT: thôn C, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nơi cư trú: thôn C, xã P, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn K, sinh ngày: 18/02/1989

Nơi ĐKNKTT: thôn C, xã Phong Chương, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày: 15/7/2010 tại UBND xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Do cuộc sống bất đồng quan điểm nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 02/2017. Nay chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn K thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn K có một người con là cháu Hồ Văn T, sinh ngày: 19/4/2012 (hiện đang ở với anh K). Hai đương sự thỏa thuận: Giao cháu T cho anh K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai anh chị thỏa thuận chị H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con một tháng là 2.000.000 đồng kể từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai anh chị đều thừa nhận không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn K mỗi người phải chịu án phí là 150.000 đồng, nhưng chị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 003563 ngày 20/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị H đã nộp đủ.

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luât.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ