- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị Mỹ P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ | Thoại Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ thụ lý vụ án dân sự số 225/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1984
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: ấp T, xã M, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình được sửa đổi năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị Mỹ P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị Mỹ P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh B sinh ngày 17/3/1999 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Trúc H sinh ngày 2/8/2007. Anh T với chị P thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Mỹ P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Thị Trúc H. Anh Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị P phải tạo điều kiện cho anh T được quyền đến thăm nom con, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hay việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Tuy nhiên sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị Mỹ P phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001245 ngày 20/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thành T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thoại Sơn; - UBND xã M nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Lâm |