- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hải xin ly hôn chị Định"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đồng Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN , TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm 7 xã N, huyện N, tỉnh N
+ Bị đơn: Anh Đồng Văn Đ - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm 7 xã N, huyện N, tỉnh N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đồng Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Đồng Văn Đ tự nguyện thoả thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị H và anh Đồng Văn Đ thoả thuận giải quyết chị H nộp toàn bộ. Chị Trần Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06250 ngày 09/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND.H N; - TAND tỉnh N; - Chi cục THADS.H N; - UBND xã N; - Lưu. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |