- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ | Đ Quán, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 165/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Đ, sinh năm 1982
Nơi cư trú: 285, khu dân cư 3, ấp 1, xã Phú Tân, huyện Đ Quán.
Bị đơn: Anh Phùng Nàm S, sinh năm 1982
Nơi cư trú: 285 khu dân cư 3, ấp 1, xã Phú Tân, huyện Đ Quán, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Đ và anh Phùng Nàm S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Hồ Thị Đ và anh Phùng Nàm S có 02 con chung là cháu Phùng Vinh Quang, sinh ngày 24/7/2002 và cháu Phùng Kim Xuân, sinh ngày 04/3/2007. Chị Đ, anh S thỏa thuận giao cháu Quang và cháu Xuân cho chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ.
Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con…)
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác Đ theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy Đ tại khoản 1 Điều 468 của bộ luật Dân sự nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy Đ tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Đ, anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đ, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị Đ tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 004834 ngày 11/4/2008 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ Quán. Chị Đ đã nộp đủ án phí.
3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự ;
- VKSND huyện Đ Quán;
- UBND xã Phú Tân;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Mạnh Cƣờng
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện Đ Quán; - UBND xã Phú Ngọc, huyện Đ Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Cƣờng |