vanban.org

Quyết định 125/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1958. Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2018/QĐST-DSCàng Long, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2018/TLST-DS, ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1958.

Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Tăng Thị H, sinh năm 1986 (Chết ngày 19/7/2017).

Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Tăng Thị H:

1. Ông Lê Trọng H1, sinh năm 1977 (Chồng bà H).

Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Bà Châu Thị U, sinh năm 1955 (Mẹ bà H).

Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

3. Cháu Nguyễn Văn M, sinh năm 2007 (Con bà H).

Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

4. Cháu Châu Khánh N, sinh năm 2013 (Con bà H).

Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người giám hộ cho cháu Nguyễn Văn M và cháu Châu Khánh N là bà Châu Thị U, sinh năm 1954. Địa chỉ: K4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Tăng Thị H là ông Lê Trọng H1; bà Châu Thị U; Cháu Nguyễn Văn M và cháu Châu Khánh N do bà Châu Thị U làm giám hộ tự nguyện trả cho bà Lê Thị B số tiền hụi còn nợ là 8.665.000đồng (Tám triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) đối với dây hụi tháng 1.000.000đồng xác lập ngày 15/6/2016âl.

- Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà H là ông Lê Trọng H1; Bà Châu Thị U; Cháu Nguyễn Văn M và Cháu Châu Khánh N do bà Châu Thị U làm giám hộ thống nhất dùng tài sản của bà Tăng Thị H chết để lại gồm 02 quyền sử dụng đất do bà Tăng Thị H đứng tên thửa số 196, tờ bản đồ số 15, diện tích 75m2, loại đất trồng lúa, thửa số 214, tờ bản đồ số 29, diện tích 42,7m2, loại đất ở tại đô thị trên đất có xây dựng ngôi nhà cấp 4, có 01 gác lững; 01 quyền sử dụng đất do bà Tăng Thị H và ông Lê Trọng H1 đứng tên thửa số 294, tờ bản đồ số 15, diện tích 143,7m2, loại đất chuyên trồng lúa nước để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

- Về thời gian trả: Bà Lê Thị B cùng người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà H là ông Lê Trọng H1; Bà Châu Thị U; Cháu Nguyễn Văn M và cháu Châu Khánh N do bà Châu Thị U làm giám hộ tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị B tự nguyện nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng mà bà Lê Thị B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0017427 ngày 13/7/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

Ông Lê Trọng H1; Bà Châu Thị U; Cháu Nguyễn Văn M và cháu Châu Khánh N do bà Châu Thị U làm giám hộ không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ