- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng thi công giữa Công ty CP Minh Việt Sơn và Công ty TNHH Phú Gia Khang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2017/QĐST-KDTM | Quận 7, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 44/2017/TLST-KDTM ngày 19/7/2017 về việc “Tranh chấp Hợp đồng thi công”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Cơ khí - Tư vấn - Xây dựng - Dịch vụ M; Địa chỉ trụ sở chính: số 79A đường T, Phường B, Quận G, Thành phố H.
Ngưởi đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn L, Chức danh: Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của công ty: Ông Dương Văn Q, sinh năm 1990 – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 16/GUQ-GĐ ngày 12/7/2017).
2. Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Địa ốc P; Địa chỉ trụ sở chính: số 1489 đường Nguyễn Văn L, phường T, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Ngọc T, Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện hợp pháp của công ty: Bà Bùi Thị Quế T, sinh năm 1981 – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/9/2017).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất số tiền gốc Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Địa ốc P còn thiếu Công ty Cổ phần Cơ khí - Tư vấn - Xây dựng - Dịch vụ M theo Hợp đồng kinh tế số 34/HĐKT-MVS/15 ngày 24/10/2015 là 1.055.793.000 đồng (một tỷ không trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi ba ngàn đồng) (gồm: số tiền phải trả là 749.285.600 đồng và 5% tiền bảo hành công trình đến ngày 18/8/2017 là 306.507.400 đồng) và theo Hợp đồng số 01/HĐKT-PGK/2016 ngày 02/01/2016 là 1.548.769.256 đồng (một tỷ năm trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn hai trăm năm mươi sáu đồng) (chưa bao gồm 5% tiền bảo hành công trình đến ngày 20/01/2018 là 95.303.645 đồng). Tổng cộng tiền gốc là 2.604.562.256 đồng (hai tỷ sáu trăm lẻ bốn triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm năm mươi sáu đồng) và tiền lãi chậm thanh toán cho cả hai hợp đồng trên tính đến ngày 07/9/2017 là: 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng). Tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 07/9/2017 là 2.684.562.256 đồng (hai tỷ sáu trăm tám mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm năm mươi sáu đồng).
Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Địa ốc P sẽ thanh toán số tiền gốc và lãi tính đến ngày 07/9/2017 theo Hợp đồng kinh tế số 34/HĐKT-MVS/15 ngày 24/10/2015 và Hợp đồng số 01/HĐKT-PGK/2016 ngày 02/01/2016 là 2.684.562.256 đồng (hai tỷ sáu trăm tám mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm năm mươi sáu đồng) cho Công ty Cổ phần Cơ khí - Tư vấn - Xây dựng - Dịch vụ M trong thời gian 11 (mười một) tháng, mỗi tháng ít nhất là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), trả vào ngày 5-10 tây hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 06/10/2017.
Trường hợp Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Địa ốc P vi phạm việc thanh toán số nợ trên hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ trên theo đúng thời hạn đã cam kết theo từng giai đoạn như trên thì Công ty Cổ phần Cơ khí - Tư vấn - Xây dựng - Dịch vụ M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành dứt điểm một lần toàn bộ số tiền chưa thanh toán và được yêu cầu tính lãi kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án theo mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước tại thời điểm yêu cầu.
Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: là 42.845.623 đồng (bốn mươi hai triệu tám trăm bốn mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi ba đồng).
Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Địa ốc P phải chịu là 21.422.810 đồng (hai mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn tám trăm mười đồng).
Công ty Cổ phần Cơ khí - Tư vấn - Xây dựng - Dịch vụ M phải chịu là 21.422.813 đồng (hai mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn tám trăm mười ba đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.592.463 đồng (bốn mươi bảy triệu năm trăm chín mươi hai ngàn bốn trăm sáu mươi ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0024109 ngày 19/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố H. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Cơ khí - Tư vấn - Xây dựng - Dịch vụ Msố tiền 26.169.650 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm sáu mươi chín ngàn sáu trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B, Tp.H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Tp.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |