- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Vân A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn L sinh năm 1974 với chị Nguyễn Thị Vân A sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/ 2017 / QĐST- HNGĐ | H, ngày 28 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/ 2017 / TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 07 năm 2017 giữa :
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L sinh năm 1974.
Địa chỉ : Đội 1 QT, xã GT, huyện GT1, tỉnh Nam Định.
Bị đơn : Chị Nguyễn Thị Vân A sinh năm 1977.
Địa chỉ : Khu 7 thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn L sinh năm 1974 với chị Nguyễn Thị Vân A sinh năm 1977. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
- Chị Nguyễn Thị Vân A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 26 / 07 / 2004 , kể từ ngày 28 / 08 /2017 cho đến khi cháu T thành niên . Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Vân A cho cháu Nguyễn Ngọc T do chị A không yêu cầu.
- Anh Lương chị A đều có quyền nghĩa vụ trông nom, thăm nom , chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật .
- Về tài sản chung, công nợ cho vay chung, công sức đóng góp: anh L chị A xác nhận vợ chồng không có , không yêu cầu đề nghị tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn L nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp , hoàn trả lại cho anh L số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003240 ngày 10 / 07 / 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H
- tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thì hành, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện H - Thi hành án dân sự H. - UBND T.Trấn H. - Lưu hồ sơ vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA ( Đã ký) Tô Mạnh Tiến |