vanban.org

Quyết định 125/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1971 - Địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L và bà Biện Thị Y - Sinh năm 1975 - Hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L - Tạm trú: Khu phố 1, thị trấn Đ 1, huyện Đ, tỉnh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Biện Thị Y thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Van T ly hôn Biện Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1971 - Địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L và bà Biện Thị Y - Sinh năm 1975 - Hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L - Tạm trú: Khu phố 1, thị trấn Đ 1, huyện Đ, tỉnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2017/QĐST-HNGĐĐức Huệ, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1971 - Địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L.

- Bị đơn: Bà Biện Thị Y - Sinh năm 1975 - Hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L - Tạm trú: Khu phố 1, thị trấn Đ 1, huyện Đ, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1971 - Địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L và bà Biện Thị Y - Sinh năm 1975 - Hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã M, huyện Đ, tỉnh L - Tạm trú: Khu phố 1, thị trấn Đ 1, huyện Đ, tỉnh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Biện Thị Y thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Đối với con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 10/10/1996 đã thành niên nên ông T và bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Biện Thị Y được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày 18/9/2003 (theo nguyện vọng con chung), hiện con chung đang sống với bà Y, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông T được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, ông T và bà Y có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà Y cho rằng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyễn Văn T và bà Biện Thị Y mỗi người chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008005 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ). Ông T tự nguyện nộp thay phần án phí của bà Y. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông T đã nộp, ông T và bà Y đã nộp đủ án phí. Trả lại cho ông T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ