- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận ly hôn giữa anh Trương Công H và chị Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trương Công H và chị Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 05 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: anh Trương Công H, sinh năm 1984.
Trú tại: xóm 4, xã DTr, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986.
Trú tại: xóm 5, xã DTr, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trương Công H và chị Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: giao 01 con chung tên Trương Công B, sinh ngày 25/11/2009 cho anh Trương Công H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung tên Trương Công Gi, sinh ngày 18/9/2011 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh H, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Trương Công H, chị Nguyễn Thị M cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: anh H thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của anh H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D, trả lại cho anh H 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004146 ngày 22/5/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - UBND xã DTr; - CCTHADS huyện D; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Huyền (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải |