- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "D - c"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trương Văn D, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1248/2026/QĐST – HNGĐ | Thành phố H, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 88, 91, 101 và Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 04/6/2026 của Viện sinh học phân tử Loci; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 355/2026/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trương Văn D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp A, xã N, tỉnh T. Bị đơn: Bà Phan Thị Hồng C, sinh năm 1985. Địa chỉ: S C ấp A, xã B, Thành phố H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Trẻ Phan Minh Đăng sinh ngày 30/3/2024 không phải là con ông D. Án phí hòa giải thành: 150.000 (bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn không trăm) đồng do ông D tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 (bằng chữ: Ba trăm ngàn không trăm) đồng tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu số 0013693 ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông D được trả lại 150.000 (bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn không trăm) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Đình Tiến |