- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh - Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1246/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1151/2026/TLST-HNGĐ
ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Võ Quý T, sinh ngày: 01/4/1983
Căn cước công dân số: 0xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội - Bộ Công an cấp ngày 10/7/2021.
Nơi thường trú: đường A, Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay
là: đường A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh).
Nơi ở hiện tại: đường A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Hoàng S, sinh ngày: 24/11/1973
Căn cước công dân số: 0xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội - Bộ Công an cấp ngày 28/10/2022.
Nơi thường trú: đường A, Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay
là: đường A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh).
Nơi ở hiện tại: đường A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 6 năm 2026, bà
Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung.
Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm
điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số: 01/2015 đăng ký ngày 07/01/2015
tại Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S đều xác nhận có 02
(hai) con chung tên Võ Hoàng Khánh N, sinh ngày: 17/11/2011 và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày: 29/7/2021. Khi ly hôn, bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S cùng thống nhất giao trẻ Võ Hoàng Khánh N và trẻ Nguyễn Hoàng K cho ông Nguyễn Hoàng S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Võ Quý T cho đến khi ông Nguyễn Hoàng S có yêu cầu.
Bà Võ Quý T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S đều xác nhận
không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S đều xác nhận không có
nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S phải chịu lệ phí
sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034442 ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Quý T và ông Nguyễn Hoàng S đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10, TP. Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường Chánh Hưng, TP. Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Tuyền |