- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Bùi Thị L. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân xã A, H. G, TP. H cấp ngày 04/12/2013.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CẦN GIỜ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2020/QĐST-HNGĐ Cần Giờ, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1xx/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyễn đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm: 1981 Địa chỉ: KP. H, TT. C, huyện G, thành phố H.
- Bị đơn: Bùi Thị L, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện G, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Bùi Thị L. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân xã A, H. G, TP. H cấp ngày 04/12/2013. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 01/4/2014. Sau khi ly hôn, bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi; ông Hòa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng là vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 năm 2020. + Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án mà ông H không thực hiện việc cấp dưỡng thì ông H còn phải chịu thêm cho bà L số tiền lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (bao gồm án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng), ông Hòa tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Hòa đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AG/2011/0xxxx ngày 16/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, Thành phố Hồ Chí M. Ông H đã nộp xong. + Bà Bùi Thị L không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. G; - UBND xã A, H. G; - Chi cục THADS H. G; - Lưu hồ sơ vụ án. THẨM PHÁN | Dương Hồng Khanh 2 |