- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị T xin ly hôn anh Lý Sinh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H N THANH SƠN T NH H TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2019/QĐST-HNGĐ |
Q ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa: * N u ên đơn: Chị hùng Thị T - sinh năm: 1987 Địa chỉ: Xóm Đ, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Anh Lý Sinh T - sinh năm: 1985 Địa chỉ: Xóm Đ, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị T và anh Lý Sinh T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lý Sinh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Lý Thị Lan A - sinh ngày: 01/7/2006 và Lý Minh T - sinh ngày: 26/4/2008, kể từ tháng 8/2019 đến khi con chung thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Phùng Thị T có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị T và anh T xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng tự giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh T xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Chị T và anh T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Phùng Thị T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001741 ngày 13/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Chị Phùng Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tron rườn hợp qu ế định nà được hi hành heo qu định ại Điều 2 Luậ Thi hành n dân sự hì n ười được hi hành n dân sự n ười phải hi hành n dân sự có qu ền hoả huận hi hành n qu ền êu cầu hi hành n ự n u ện hi hành n hoặc bị cưỡn chế hi hành n heo qu định ại c c Điều 6 Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luậ Thi hành n dân sự; Thời hiệu hi hành n được hực hiện heo qu định ại Điều 30 Luậ Thi hành n dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM HÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |