vanban.org

Quyết định 124/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Ngọc T và ông Lê Tấn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Đào Minh Thư, sinh ngày 06/8/2014 và Lê Minh Phúc, sinh ngày 18/11/2020. Sau khi ly hôn, bà Tuyền và ông Phong thỏa thuận: giao 02 con chung Lê Đào Minh Thư, sinh ngày 06/8/2014 và Lê Minh Phúc, sinh ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Ngọc Tuyền - Lê Tấn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Ngọc T và ông Lê Tấn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐẮK LĂK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2026/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 20 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 254/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Ngọc T, sinh năm: 1989.

Bị đơn: Ông Lê Tấn P, sinh năm: 1990.

Đồng địa chỉ: Thôn Định Thắng 1, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Ngọc T và ông Lê Tấn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Đào Minh Thư, sinh ngày 06/8/2014 và Lê Minh Phúc, sinh ngày 18/11/2020. Sau khi ly hôn, bà Tuyền và ông Phong thỏa thuận: giao 02 con chung Lê Đào Minh Thư, sinh ngày 06/8/2014 và Lê Minh Phúc, sinh ngày 18/11/2020 cho bà Đào Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông Lê Tấn P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Ông Lê Tấn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đào Thị Ngọc T và ông Lê Tấn P tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007488 ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Nên còn trả lại cho nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ